PEIC trong tuyển sinh Thạc sĩ: Danh sách trường công nhận

Mục lục

Điều kiện ngoại ngữ trong tuyển sinh Thạc sĩ theo BGDĐT

Theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT, người dự tuyển trình độ Thạc sĩ cần đáp ứng yêu cầu về năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (KNLNNVN)*.

Như vậy, Bậc 3 là mức ngoại ngữ tối thiểu được đặt ra ở đầu vào của chương trình Thạc sĩ. Thí sinh không nhất thiết phải có một chứng chỉ ngoại ngữ cụ thể, mà có thể được xác định đáp ứng yêu cầu theo một trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư.

Cụ thể:

  • Có bằng đại học trở lên chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng đại học trở lên với chương trình được đào tạo chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài.
  • Có bằng đại học trở lên do chính cơ sở đào tạo cấp trong vòng không quá 02 năm, trong đó chương trình đại học đã có chuẩn đầu ra ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên.
  • Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 trở lên, thuộc danh sách được quy định hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, và chứng chỉ vẫn còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký.

Tuy nhiên, quy định chung không đồng nghĩa với việc mọi trường đều áp dụng hoàn toàn giống nhau. Trong thông báo tuyển sinh, mỗi trường hoặc từng chương trình có thể quy định cụ thể về loại chứng chỉ được chấp nhận, mức tương đương, thời hạn chứng chỉ và các điều kiện liên quan.

PEIC có đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ khi tuyển sinh Thạc sĩ?

Có. PEIC có thể được sử dụng để đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ trong tuyển sinh Thạc sĩ, với PEIC Level 2 tương đương Bậc 3 theo KNLNNVN. Cơ sở cho việc này là Quyết định 93/QĐ-BGDĐT ngày 05/01/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó công nhận các cấp độ của Pearson English International Certificate (PEIC)* tương đương với các bậc của KNLNNVN để sử dụng trong tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Cụ thể, mức tương đương liên quan trực tiếp đến tuyển sinh Thạc sĩ là:

KNLNNVNPEIC tương đương
Bậc 3PEIC Level 2
Bậc 4PEIC Level 3
Bậc 5PEIC Level 4
Bậc 6PEIC Level 5

Lưu ý: Việc PEIC được Bộ GD&ĐT công nhận tương đương không có nghĩa mọi chương trình Thạc sĩ đều tự động chấp nhận cùng một mức PEIC. Từng trường và chương trình đào tạo có thể quy định cụ thể loại chứng chỉ, mức PEIC, thời hạn chứng chỉ và các điều kiện liên quan trong thông báo tuyển sinh.

Danh sách các trường công nhận PEIC trong tuyển sinh và đào tạo sau đại học

STTTrường Đại học/Học viện
1Đại học Bách khoa Hà Nội
2Đại học Kinh tế Quốc dân
3Đại học Ngoại thương
4Đại học Sư phạm Hà Nội
5Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
6Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
7Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Công nghệ
8Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Kinh tế
9Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Ngoại ngữ
10Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Luật
11Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Giáo dục
12Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại học Việt Nhật
13Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Quốc tế
14Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật
15Đại học Dược Hà Nội
16Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội
17Học viện An ninh nhân dân
18Đại học Trần Quốc Tuấn / Đại học Sĩ quan Lục quân 1
19Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
20Học viện Báo chí và Tuyên truyền
21Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
22Đại học Thương mại
23Đại học Thủy lợi
24Đại học Điện lực
25Đại học Văn hóa
26Đại học Mở Hà Nội
27Đại học Kiểm sát Hà Nội
28Học viện Khoa học Xã hội
29Học viện Hành chính và Quản trị công – Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
30Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo
31Đại học Hòa Bình
32Đại học Thái Bình
33Đại học Hải Dương
34Đại học Hàng hải Việt Nam
35Đại học Vinh
36Đại học Quy Nhơn
37Đại học Y khoa Vinh
38Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng
39Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
40Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
41Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng
42Đại học Duy Tân
43Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum – Đại học Đà Nẵng
44Đại học Kinh tế TP.HCM
45Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
46Đại học Y Dược TP.HCM
47Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
48Đại học Sài Gòn
49Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
50Đại học An ninh nhân dân
51Đại học Phòng cháy chữa cháy
52Đại học Greenwich – FPT Việt Nam
53Đại học Văn Lang
54Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn
55Đại học Thủ Dầu Một
56Đại học Lạc Hồng
57Đại học Bình Dương
58Đại học Gia Định
59Đại học An Giang – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
60Đại học Đồng Tháp
61Đại học Cần Thơ
62Đại học Tây Đô
63Đại học Nam Cần Thơ
64Phân hiệu Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tại tỉnh Long An

 * Lưu ý: Danh sách chỉ mang tính tham khảo và vẫn đang tiếp tục được cập nhật. Điều kiện về cấp độ PEIC, yêu cầu kèm theo, mục đích sử dụng và cách thức áp dụng có thể khác nhau tùy theo từng trường và từng chương trình.

Vì vậy, nếu đang chuẩn bị hồ sơ tuyển sinh Thạc sĩ, thí sinh nên kiểm tra thông tin tuyển sinh chính thức của nhà trường và chương trình mình dự định đăng ký để xác định chính xác cấp độ PEIC được chấp nhận, từ đó chủ động trong việc lên kế hoạch ôn luyện và đăng ký dự thi.

Khám phá OTPEIC – Nền tảng luyện thi PEIC miễn phí

Trải nghiệm nền tảng luyện thi PEIC với hệ thống bài luyện tập, tài liệu ôn thi và hướng dẫn được xây dựng theo từng cấp độ, giúp bạn chuẩn bị hiệu quả cho kỳ thi.